in

1001 Thuật ngữ thanh nhạc dành cho người mới bắt đầu


Để bắt đầu tuyến đường học thanh nhạc, bạn cần phải biết các thuật ngữ thanh nhạc cơ bản nhất. Dưới đây, VietVocal sẽ đưa ra 10 thuật ngữ thường đa dạng nhất.

Thuật ngữ thanh nhạc là 1 trong các tri thức căn bản trước nhất sở hữu các người theo học thanh nhạc. Dưới đây là 1 số thuận ngữ thanh nhạc đa dạng mà bạn cần biết.

Vocal Registrations

Vocal Registrations là thuật ngữ thanh nhạc được dùng để chỉ hệ thống vocal registers (âm khu hay khoảng âm) trong giọng nói của con người. Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng dây thanh âm của con người sở hữu thể tạo ra chí ít 4 rung động (hay âm tần) biệt lập và từ đó tạo ra 4 âm khu khác nhau. Bên cạnh đó không hề ai cũng tạ ra được cả 4 âm khu và âm tần của mỗi người là khác biệt. 

Vocal Fry Register

Vocal Fry Register (còn được gọi là pulse register) là quãng âm siêu trầm, đây là âm khu thấp nhất mà 1 người sở hữu thể phát ra. Trong ca hát, vocal thường được tận dụng cho những đoạn nhạc tâm cảnh nhằm tăng vocal effects cho bài hát. “Fry” là tiếng lạch cạch trong tiếng Việt, khi 1 người nói hay hát ở quãng âm này, âm thanh tạo ra sở hữu tiếng lạch cạch tương tự.

Mô hình voice/ Chest voice

Mô hình voice/ Chest voice (hay còn được gọi là normal hay natural voice) là giọng ngực dùng để chỉ quãng âm được tạo ra từ sự rung động trùng hợp nhất của 2 dây thanh đới. Nói cách khác, đây là quãng giọng trò chuyện bình thường của mỗi người. 

Giọng ngực
Giọng ngực

Head Voice và Falsetto

Head voice (giọng óc) và Falsetto (giọng giả thanh) là hai thuật ngữ thanh nhạc dễ gây lầm lẫn không chỉ bởi sự tương đồng trong âm thanh phát ra mà còn do cách khái niệm khác nhau của mỗi người.

Nhìn chung, cách khái niệm đa dạng nhất đó là khi âm thanh phát ra thì sẽ mỏng nhẹ và sở hữu phổ biến tương đối (giọng gió) thì được gọi là Falsetto, sở hữu âm tần cao hơn một tí so sở hữu giọng ngực. Khác sở hữu giọng ngực, dây thanh đới chỉ rung động ở phần rìa khi hát giọng giả thanh. 

Sở hữu âm thanh phát ra ở âm khu cao, nghe vang, sáng, rõ ràng và mạnh mẽ hơn sở hữu Falsetto thì được gọi là head voice (giọng óc). Tên gọi này được khởi hành từ việc cộng hưởng giao cảm chính yếu diễn ra ở phần đầu, điều này sở hữu thể được cảm nhận qua sự rung động ở phần nửa trên đầu, đặc trưng là ở hai bên gò má. Ở quãng âm này, dây thanh đới được khép lại và chỉ rung 1 phần để hát những nốt dấu cao.

Whistle voice

Whistle voice (giọng sáo) sở hữu âm khu cao nhất trong giọng của con người, đứng ngay sau giọng óc (head voice). Khác biệt của âm khu này so sở hữu sở hữu những âm khu còn lại đến từ việc âm sắc của những nốt nhạc được tạo ra trong quãng âm này nghe như vậy như âm thanh của tiếng huýt sáo.

Giọng sáo tạo ra âm thanh sáng hơn và sắc hơn đông đảo so sở hữu giọng óc. Nó được tạo ra từ cơ chế khép mép dây thanh đới, tạo ra 1 khoảng không vừa đủ hẹp để âm thảnh thơi ra ngoài.

Mixed Voice

Mixed voice (giọng pha) là sản phẩm sở hữu sự pha trộn và kết nối thăng bằng của giọng óc và giọng ngực. Đây không hề là 1 âm khu trùng hợp mà là cả công đoạn trang nghiêm tập luyện. Mixed voice tạo điều kiện cho âm thanh phát ra được to hơn nghe như tiếng hò hét nhưng vẫn giàu xúc cảm song song tạo điều kiện cho những ca sĩ sở hữu thể hát nốt cao hiệu quả hơn mà không cần phải tốn quá phổ biến sức. 

Resonance

Resonance (Cộng hưởng) là hiện trạng mà khi âm thanh phát ra thành 1 khối vang tròn trĩnh, trùng hợp, không bị tối hay sáng quá so sở hữu màu giọng trùng hợp. Resonance là 1 hiện trạng âm thanh, không hề là 1 khoa học.

Cộng hưởng
Cộng hưởng

Support

Support chỉ việc những ca sĩ sử dụng những phần cơ bắp khác của thân thể, phối hợp sở hữu phổi và dây thanh quản để phục vụ âm thanh mọng muốn, giảm thiểu thương tổn đến giọng hát. Resonance chẳng thể xảy ra ví như bạn chưa support đúng cách, nhưng những ca sĩ hoàn toàn sở hữu thể sử dụng khoa học support mà không sở hữu cộng hưởng.

Vibrato

Vibrato chỉ khoa học ngân rung trong giọng hát.

Belting

Belting chỉ cách hát sở hữu âm thanh được nén bởi chest voice (giọng ngực) giúp kéo giọng đi từ quãng thấp lên đến quãng cao hơn thường ngày thay vì chuyển thành giọng gió.

Để sở hữu thể hiểu rõ hơn về những thuật ngữ bạn sở hữu thể xem 2 video kèm thí dụ dưới đây nhé:

Vừa rồi, VietVocal đã san sẻ sở hữu những bạn 10 thuật ngữ thanh nhạc căn bản nhất cho người mới bắt đầu. Ví như sở hữu bất kỳ nghi vấn hay đơn thuần là muốn góp ý thêm về những tri thức thanh nhạc hãy để lại bình luận bên dưới. Ví như bạn thấy có ích, hãy nhấn nút share để sở hữu thể lan tỏa các tri thức thanh nhạc đến sở hữu mọi người nhé. 

  Tự học 10 Hợp âm guitar căn bản cho người mới bắt đầu
Kiểm soát hơi thở tốt

Giọng mũi (Nasal) là gì? 4 bài tập giúp bạn sửa giọng mũi thuận tiện

Âm Nhạc giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn

Vai trò của âm nhạc trong cuộc sống